Thông tin chung về huyện Bến Lức

24-07-2017 10:12

Nếu quý vị đang thắc mắc và chưa nắm được những thông tin chung về huyện Bến Lức. Hãy tham khảo bài viết dưới đây để nắm rõ hơn các thông tin chung, mục tiêu phát triển của Huyện Bến Lức.

 
Thông tin chung về huyện Bến Lức

► Diện Tích & Dân Số

Theo số liệu thống kê năm 2013 thì diện tích của huyện Bến Lức hiện tại là 28.836,00 ha. Dân số thành phố đạt 152,794 người.

► Vị Trí Địa Lý

Bến Lức nằm phía Đông của tỉnh Long An là một địa bàn chiến lược về kinh tế và quân sự của thành phố Hồ Chí Minh, là cửa ngõ phía Bắc của miền Tây Nam Bộ. 
 
  • Phía Bắc giáp huyện Đức Hòa, huyện Đức Huệ
  • Phía Đông giáp huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Phía Nam giáp huyện Cần Giuộc, huyện Cần Đước, huyện Tân Trụ
  • Phía Tây giáp Thủ Thừa

Quốc lộ 1A là trục giao thông đường bộ chính của Quốc gia nối liền địa bàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với đồng bằng sông Cửu Long đi qua huyện Bến Lức. Ngoài ra, còn có các tuyến đường bộ Quốc gia đi qua huyện Bến Lức như: đường Quốc lộ N2, đường Quốc lộ cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương, đường Quốc lộ cao tốc Bến Lức - Long Thành.

Tạo điều kiện cho huyện Bến Lức phát triển kinh tế, giao lưu văn hoá, tiếp cận nhanh chóng những thông tin mới nhất trong nước, hoà nhập với kinh tế thị trường, phát triển nhiều loại hình dịch vụ, hình thành các điểm trung chuyển hàng hoá giữa miền Tây lên Thành phố Hồ Chí Minh và ngược lại.

► Khí Hậu

Huyện Bến Lức có khí hậu nhiệt đời gió mùa với nền nhiệt độ cao đều quanh năm. Lượng mưa khá lớn và phân bổ theo mùa. Lượng mưa trung bình hàng năm của huyện là 1.625 mm nhưng phân bổ không đều theo năm. Mưa tập trung từ tháng 5 tới tháng 10 chiếm 85% tổng lượng mưa trong năm. Những tháng còn lại là mùa khô, mưa ít, lượng mưa chiến 15% tổng lượng mưa cả năm. Chế độ mưa tác động mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp của huyện. Phần lớn huyện Bến Lức sản xuất hai vụ lúa/năm; vụ hè thu sử dụng giống ngắn ngày năng suất cao, vụ đông xuân sản xuất lúa đặc sản.

Tổng số giờ nắng trung bình năm khoảng 2.630 giờ, trung bình ngày 7,2 giờ nắng. Tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 2, tháng 3, khoảng 267 giờ, tháng 8 có số giờ nắng ít nhất khoảng 189 giờ. Nhiệt độ trung bình hàng năm 270C. Độ ẩm không khí trung bình hàng năm 82,79%.

► Thủy Văn

Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ Campuchia chảy ra biển Đông qua địa phận Bến Lức với chiều dài 21 km, với chiều rộng trung bình 200- 235 m, sâu 11- 12 m. Vào mùa cạn lượng nước trên sông không đáng kể, lưu lượng trung bình chỉ có 11 m3/s, hạ lưu chịu ảnh hưởng mạnh của thuỷ triều.

Sông Bến Lức nối sông Vàm Cỏ Đông với sông Sài Gòn qua kinh Đôi, rộng 20 - 25 m, sâu 2- 5 m, chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ văn sông Vàm Cỏ Đông. Hai con sông trên có giá trị rất lớn về giao thông đối với huyện Bến Lức. Từ Vàm Cỏ Đông, tàu thuyền có thể đi ra biển Đông một cách thuận tiện.

Kênh Thủ Đoàn nối liền sông Vàm Cỏ Đông với sông Vàm Cỏ Tây cùng với mạng lưới kênh rạch khá dày đặc tạo thành hệ thống thuỷ lợi và giao thông quan trọng trong sản xuất và lưu thông hàng hoá.

► Tài Nguyên Nước

Bến Lức có 2 nguồn nước chính. Nước mặt có được nhờ vào các sông rạch và nước mưa. Lượng mưa hàng năm lớn nhưng lại trùng vào mùa lũ của sông MeKông nên thường xảy ra tình trạng ngập úng. Ngược lại vào mùa khô lượng mưa thấp và nhiễm mặn nên canh tác nông nghiệp gặp nhiều khó khăn. Nguồn nước ngầm được phân bổ ở độ sâu 230- 270 m với hàm lượng sắt cao 4 - 15 mg/lít.

► Quan Điểm Phát Triển

Duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh về kinh tế - xã hội gắn liền với việc phát triển kết cấu hạ tầng; tích cực thu hút đầu tư phát triển đồng bộ giữa công nghiệp và thương mại - dịch vụ; chú trọng phát triển lĩnh vực đô thị và tích cực xây dựng nông thôn mới; tiếp tục chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong từng ngành, từng lĩnh vực, gắn sản xuất với thị trường và phát huy tính bền vững, ổn định trong phát triển; nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của các sản phẩm, các doanh nghiệp và của toàn nền kinh tế.

Huy động các nguồn lực, tiếp tục mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách thu hút nguồn lực từ bên ngoài và chuyển hóa thành nội lực; phát triển nguồn nhân lực, coi trọng phát huy nhân tố con người, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và trình độ dân trí cho nhân dân kết hợp với thu hút nguồn lực chất lượng cao, phát triển ứng dụng khoa học công nghệ.

Phát triển bền vững, gắn chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với chỉ tiêu công bằng xã hội; phát triển kinh tế - xã hội kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường, quốc phòng an ninh. Phát triển kinh tế - xã hội có tính đến khả năng phát sinh những điều chỉnh đơn vị, địa giới hành chính cấp huyện sau này nhằm tối ưu hóa phân bố không gian phát triển.

► Mục Tiêu Chiến Lược

Về phát triển kinh tế: tiếp tục phát triển nhanh trên cơ sở đóng vai trò là đầu tàu tăng trưởng kinh tế của tỉnh; từng bước điều chỉnh phát triển hướng dần đến ổn định và bền vững, đưa VA bình quân đầu người vượt mức thu nhập trung bình theo tiêu chuẩn Ngân hàng Thế giới, chỉ số (HDI) đạt mức phát triển con người cao.

Về cơ cấu kinh tế: tuy vẫn dựa vào khu vực công nghiệp - xây dựng nhằm đạt tốc độ tăng trưởng cao; trong giai đoạn đến năm 2020, kinh tế trên địa bàn sẽ tập trung đẩy mạnh hơn lĩnh vực thương mại -  dịch vụ, đô thị và ổn định sản xuất nông nghiệp từng bước phát triển nông nghiệp theo hướng đô thị; trên cơ sở đó, phát triển nhanh và sớm định hình các khu kinh tế công nghiệp - thương mại - dịch vụ chiến lược kết hợp với các khu đô thị phục vụ phát triển đồng bộ công thương nghiệp, ngày càng nâng chất cơ cấu kinh tế công nghiệp và thương mại - dịch vụ.

Về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội: phát triển nhanh hệ thống giao thông, điện, nước, bưu chính viễn thông, giáo dục và y tế đồng bộ với quá trình phát triển kinh tế - xã hội và giảm dần chênh lệch về đầu tư kết cấu hạ tầng trong phân bố không gian lãnh thổ phát triển; đồng thời tiến hành kết nối hạ tầng hoàn chỉnh với toàn tỉnh và các tỉnh, thành, quận, huyện của Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam.

Về văn hóa - xã hội: nâng cao mặt bằng giáo dục - đào tạo; bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân; hưởng thụ văn hóa, thông tin truyền thông, thể dục thể thao của nhân dân tiếp cận với mặt bằng phát triển kinh tế; tích cực hạn chế phân hóa về thu nhập, đời sống và phúc lợi xã hội và hạn chế các vấn đề về an ninh trật tự xã hội dự báo sẽ phát sinh trong quá trình phát triển nhanh kinh tế và đô thị.

Về nguồn nhân lực: tăng cường đào tạo lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật - nghiệp vụ từ cơ bản liên thông đến bậc cao cho phát triển kinh tế trên địa bàn, đồng thời đào tạo một phần nguồn nhân lực cho địa bàn tỉnh và vùng; đối với khu vực công quyền, xây dựng đội ngũ, bộ máy nhân sự vững mạnh, trong sạch cho yêu cầu trước mắt, tiến đến tổ chức chính quyền điện tử, chuẩn bị cho phát triển bền vững sau năm 2020.

► Về Kinh Tế

Tốc độ tăng trưởng GO bình quân thời kỳ 2011-2020 đạt 16%/năm trong đó: giai đoạn 2011-2015 đạt 17%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 16,2%/năm.

Đến năm 2015: tốc độ tăng trưởng GO bình quân khu vực I đạt 2%, khu vực II đạt 17,6%, khu vực III đạt 15,8%; tổng VA bình quân đầu người trên địa bàn đạt 150 triệu đồng (khoảng 6.454 USD); huy động ngân sách nhà nước từ kinh tế địa phương chiếm 3,5%.

Đến năm 2020: tốc độ tăng trưởng GO bình quân khu vực I đạt 1,7%, khu vực II đạt 16,1%, khu vực III đạt 19,4%; tổng VA bình quân đầu người trên địa bàn đạt 379 triệu đồng (khoảng 15.169 USD); huy động ngân sách nhà nước từ kinh tế địa phương chiếm 3,2%. Cơ cấu kinh tế trên địa bàn là công nghiệp và dịch vụ.

Tầm nhìn đến năm 2030: tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 16,5%/năm (17,4%/năm giai đoạn 2021-2025 và 15,7%/năm giai đoạn 2026-2030). Tốc độ tăng trưởng GO bình quân khu vực I đạt 1,6%, khu vực II đạt 16,8%, khu vực III đạt 14,2%; tổng VA bình quân đầu người trên địa bàn đạt khoảng 38.000 USD vào năm 2025 và 92.000 USD vào năm 2030. Cơ cấu kinh tế trên địa bàn là công nghiệp và dịch vụ.

► Về Xã Hội

Đến năm 2015: tốc độ tăng dân số bình quân đạt 1,7%/năm, quy mô dân số đạt khoảng 163.100 người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60%. Tỷ lệ huy động các cấp phổ thông đạt 94,3%; phấn đấu đạt 50% trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia. Tỷ lệ xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 100%; số giường bệnh/vạn dân đạt 20,8; số bác sĩ khu vực công lập/vạn dân đạt 4,9. Giảm tỷ lệ trẻ dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng còn 11%. Tỷ lệ hộ sử dụng điện trên 99%. Tỷ lệ dân sử dụng nước hợp vệ sinh là 97%.

Đến năm 2020: tốc độ tăng dân số bình quân đạt 1,5%, quy mô dân số đạt trên 175.600 người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 83%. Tỷ lệ huy động các cấp phổ thông đạt trên 95%; phấn đấu đạt 80% trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia. Duy trì 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; số giường bệnh/ vạn dân đạt 25,6; số bác sĩ khu vực công lập/vạn dân trên 6,0. Giảm tỷ lệ trẻ dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng còn 10%. Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt xấp xỉ 100%. Tỷ lệ dân sử dụng nước hợp vệ sinh là 99%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo dưới 2,0% theo tiêu chuẩn mới.

Tầm nhìn đến năm 2030: tốc độ tăng dân số bình quân đạt 1,35%/năm, quy mô dân số đạt trên 175.800 người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 85%. Tỷ lệ huy động các cấp phổ thông đạt trên 97%; phấn đấu đạt 90% trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia. Duy trì 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; số giường bệnh/ vạn dân đạt 28,5; số bác sĩ khu vực công lập/vạn dân trên 11,2. Giảm tỷ lệ trẻ dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng còn 7%. Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt xấp xỉ 100%. Tỷ lệ dân sử dụng nước hợp vệ sinh là 99%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo dưới 2,0%/năm theo tiêu chuẩn mới.​​
Tags:

Hỗ Trợ Khách Hàng

  • Mr. Thanh

    Mr. Thanh

    0919 356 178

    icon facebook
  • Ms. Kiều

    Ms. Kiều

    0911 356 178

    icon facebook icon skype
0919.356.178
     (chạm để gọi)
DMCA.com Protection Status