Thông tin chung về huyện Cần Giuộc

22-07-2017 14:05

Nếu quý vị chưa nắm được các thông tin chung về huyện Cần Giuộc như thế nào. Hãy tham khảo bài viết dưới đây, để biết được chi tiết hơn.

 

► Diện Tích & Dân Số

Theo thống kế năm 2013, thì diện tích hiện tại của Huyện Cần Giuộc là 21.019.80 ha với dân số là 186,286 người.

► Vị Trí Địa Lý

Là một huyện thuộc vùng hạ nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Long An, phía Bắc giáp huyện Bình Chánh - TP Hồ Chí Minh; phía Đông giáp huyện Nhà Bè và huyện Cần Giờ TP HCM; phía Nam và Tây Nam giáp huyện Cần Đước; phía Tây giáp huyện Bến Lức. Cần Giuộc nằm ở vành đai vòng ngoài của vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, là cửa ngõ của TP HCM tới các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long qua quốc lộ 50, từ biển Đông qua cửa sông Soài Rạp và hệ thống đường thủy thông thương với các tỉnh phía Nam.

♦ Lợi Thế: Rất thuận tiện cho việc giao lưu hàng hóa trong và ngoài nước; Có điều kiện thu hút các nguồn tiết kiệm từ bên ngoài tham gia đầu tư trên địa bàn; Có điều kiện tiếp thu nhanh và ứng dụng tốt khoa học kỹ thuật.

 ♦ Hạn Chế: Chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của Thành phố Hồ Chí Minh trong việc thu hút vốn đầu tư, chất xám và lao động có tay nghề. Nằm cận biển, đất thấp và tính chất cơ lý yếu nên đầu tư xây dựng chi phí ban đầu cao.

♦ Diện tích tự nhiên của huyện là 207,18 km2. Về đơn vị hành chánh toàn huyện có 1 thị trấn và 16 xã, chia làm 2 tiểu vùng:
 
  • Tiểu vùng thượng bao gồm 9 xã và thị trấn: Thị trấn Cần Giuộc, Phước Lý, Long Thượng, Phước Hậu, Mỹ Lộc, Phước Lâm, Thuận Thành, Long An, Tân Kim, Trường Bình. Tiểu vùng này đã được ngọt hóa đảm bảo nguồn nước cho phát triển sản xuất nên phát triển khá mạnh, nhất là nông nghiệp.​
  •  Tiểu vùng hạ gồm 7 xã: Long Hậu, Phước Lại, Phước Vĩnh Tây, Long Phụng, Đông Thạnh, Phước Vĩnh Đông và Tân Tập. Tiểu vùng này bị nhiễm phèn nặng, mặc dù có đê Ông Hiếu nhưng chưa phát huy tác dụng nên còn rất khó khăn trong sản xuất và đời sống.

► Thời Tiết

Huyện Cần Giuộc có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 26,7oC, độ ẩm trung bình năm là 82%. Một năm chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa nắng từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau. Số giờ nắng 7,2 h/ngày, bình quân năm 1.800-2.000 h. Gió thổi theo hướng Đông Nam từ tháng 11 đến tháng 4, theo hướng Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10. Tốc độ gió bình quân 1,8 m/giây, max 30 m/giây.

► Nguồn Nước

Hệ thống sông rạch huyện Cần Giuộc khá chằng chịch và nhất là sông Rạch Cát và Sông Nhà Bè nên qui mô nguồn nước mặt khá lớn. Tuy nhiên do nằm cạnh biển Đông, chịu ảnh hưởng của triều nên độ mặn khá cao, nhất là khu vực vùng hạ đã ảnh hưởng không tốt đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của dân cư. Được sự hỗ trợ của Trung ương và tỉnh, kết hợp vốn huyện đã xây dựng một số hệ thống ngăn mặn, trữ ngọt đáp ứng được phần nào nhu cầu sản xuất và đời sống dân cư.

Nguồn nước ngầm phân bố trên địa bàn huyện không đều, vùng thượng có trữ lượng khá, vùng hạ trữ lượng ít. Tầng nước ở độ sâu 180-300 mét. Chất lượng nước kém, hàm lượng sắt từ 7-20 mg/l, hàm lượng muối khoảng 400mg/l, độ cứng 300 mg/l. Do vậy, việc khai thác nguồn nước ngầm cho mục đích sinh hoạt phải qua xử lý rất tốn kém.

► Địa Hình

Địa hình của huyện Cần Giuộc thấp và bằng phẳng, mang đặc trưng chung của Đồng bằng Sông Cửu Long. Có sự khác biệt rõ nét về thổ nhưỡng giữa vùng Thượng và vùng Hạ. Cao độ so với mặt biển là 0,5 - 0,8mét. Độ dốc nhỏ và nghiêng đều, thấp dần từ Tây sang Đông. Thổ nhưỡng của huyện chia thành 4 nhóm đất chính như sau:
 
  • Nhóm đất phù sa ngọt 6.594 ha chiếm 34,45% diện tích tự nhiên, chủ yếu nằm ở phía Tây và phía Bắc của vùng thượng bao gồm các xã Phước Lý, Phước Hậu, Phước Lâm, Mỹ Lộc, Trường Bình và Thị trấn Cần Giuộc. Đất có hàm lượng dinh dưỡng khá, địa hình tương đối cao, thích hợp cho cây lúa, rau màu và hoa quả.
  • Nhóm đất phù sa nhiễm mặn 3.329 ha, chiếm tỷ lệ 17,4% diện tích tự nhiên của huyện và phân bổ ở phía Đông sông Cần Giuộc bao gồm các xã Long Hậu, Phước Lại, Phước Vĩnh Tây, Long Phụng và Đông Thạnh. Đất có hàm lượng dinh dưỡng khá, thích nghi với cây lúa.
  • Nhóm đất phèn không nhiễm mặn có diện tích là 1.039 ha, chiếm tỷ trọng 5,4% diện tích tự nhiên của huyện bao gồm các xã Thuận Thành, Long An, Trường Bình. Đất này thích nghi với cây lúa.
  • Nhóm đất phèn nhiễm mặn 6.049 ha, chiếm 31,6% diện tích tự nhiên của huyện và bằng 60,2 % diện tích đất phèn mặn của tỉnh, phân bổ ở phía Đông Cần Giuộc bao gồm các xã Long Hậu, Phước Lại, Phước Vĩnh Đông, Tân Tập, Long Phụng và Đông Thạnh. Đất có hàm lượng dinh dưỡng khá, thích hợp cây lúa và phát triển thủy sản. Hiện đang bố trí lúa 1 vụ.

► Hiện Trạng Sử Dụng Đất

Hệ số sử dụng đất tương đối thấp, bình quân chung là 1,46. Trong đó hệ số sử dụng vùng thượng khoảng 2,3 và vùng hạ có hệ số là 1.

Cơ cấu đất năm 2000 được ghi nhận như sau: Đất nông nghiệp 15.733 ha chiếm 75,94% diện tích tự nhiên, đất lâm nghiệp 300 ha chiếm 1,45%, đất ở 1.246 ha chiếm 6,88%, đất chuyên dùng 1.117 ha chiếm 5,39%, đất chưa sử dụng 178 ha chiếm 0,86%, đất sông rạch 1.963 ha chiếm 9,45% diện tích tự nhiên.

► Mục Tiêu Phát Triển Kinh Tế

♦ Thời Cơ:

 - Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa và hội nhập tạo cơ hội mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới và khu vực tạo điều kiện thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp. Khả năng đầu tư nước ngoài trên địa bàn là khá lớn nếu hạ tầng được đầu tư khá cơ bản.
 
  • Nằm tiếp giáp với địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam, Cần Giuộc là vùng lan tỏa công nghiệp trong quá trình sắp xếp lại doanh nghiệp. Thị trường tiêu thụ hàng hóa của Cần Giuộc là thành phố Hồ Chí Minh, nên huyện có nhiều ưu thế trong các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Chiến lược phát triển Nam Sài Gòn của thành phố Hồ Chí Minh tạo điều kiện lan tỏa khu vực đô thị sang Cần Giuộc trong tương lai gần, qua đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng, đô thị hóa nông thôn nếu tạo được mối liên kết chặt chẽ với thành phố .
  • Tiếp cận với biển Đông qua cửa sông Soài Rạp nên khả năng phát triển dịch vụ vận tải biển là hiện thực nếu Soài Rạp được nạo vét và cảng tổng hợp được Trung ương đầu tư .
  • Chủ trương phát triển khu vực phía Nam Thành phố Hồ Chí Minh, nhất là khu công nghiệp Hiệp Phước mở rộng khả năng tìm kiếm việc làm, nâng cao thu nhập người lao động trong vùng.
  • Chính phủ có chủ trương hỗ trợ những vùng, những khu vực còn nhiều khó khăn. Tỉnh có chủ trương tăng cường nguồn lực đầu tư phát triển vùng hạ theo tinh thần Nghị quyết số 18, tạo khả năng thu ngắn khoảng cách chênh lệch giữa các vùng trong tỉnh.
  • Khoa học kỹ thuật nhất là tin học hóa ngày nay phát triển rất nhanh, Long An nói chung và Cần Giuộc nói riêng sẽ có điều kiện tiếp cận nhanh chóng nhằm nâng cao năng suất lao động, tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa.
♦ Thách Thức
 
  • Trong bối cảnh toàn cầu hóa, khu vực hóa và hội nhập, đòi hỏi Long An nói chung và Cần Giuộc nói riêng phải đẩy nhanh chiến dịch tăng tốc để tránh nguy cơ tụt hậu và tiến đến mức trung bình tiên tiến của cả nước.
  • Chi phí đầu tư bình quân trên địa bàn khá cao so với vùng do kết cấu đất bời rời và địa hình khá thấp so với biển.
  • Tích lũy từ nội bộ kinh tế huyện còn quá yếu, tài nguyên khoáng sản không có, điều kiện tự nhiên tương đối khắc nghiệt, cơ sở hạ tầng nói chung còn dưới mức trung bình của tỉnh, nhất là vùng hạ sẽ hạn chế việc thu hút các nguồn lực.
  • Trình độ dân trí còn quá thấp, trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động kém, chủ yếu là lao động phổ thông là một cản ngại không nhỏ trong quá trình chuyển đổi cơ cấu ngành, cơ cấu khu vực.
  • Đời sống dân cư đại bộ phận còn khó khăn, mức thu nhập bình quân hàng năm chỉ bằng 57- 58% của tỉnh.
♦ Mục Tiêu Chung

Thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng nhanh, hiệu quả, ổn định và bền vững theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, rút ngắn khoảng cách chênh lệch giữa các vùng. Xây dựng và phát triển các nguồn lực tương đồng với mức bình quân của tỉnh. Hình thành cơ cấu kinh tế công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp. Nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư về mọi mặt bằng mức trung bình của toàn tỉnh, đặc biệt quan tâm đến vùng khó khăn, các đối tượng chính sách, đối tượng nghèo. Cũng cố vững chắc vị trí tiền tiêu an ninh quốc phòng.​

Thông tin theo ( longan.gov.vn)
Tags:

Hỗ Trợ Khách Hàng

  • Mr. Thanh

    Mr. Thanh

    0919 356 178

    icon facebook
  • Ms. Kiều

    Ms. Kiều

    0911 356 178

    icon facebook icon skype
0919.356.178
     (chạm để gọi)
DMCA.com Protection Status