Thông tin chung về Thành Phố Tân An

22-07-2017 17:10

Quý vị đang muốn tìm hiểu các thông tin về thành phố Tân An. Hãy tham khảo bài viết dưới đây, quý vị sẽ biết được thêm một số thông tin chung về Thành Phố Tân An.

 
Thông tin chung về Thành Phố Tân An

► Diện Tích & Dân Số

Theo số liệu thống kê năm 2015 thì diện tích của thành phố Tân An hiện tại là 8.192,64 ha. Dân số thành phố đạt 186.612 người.

► Vị Trí Địa Lý

Thành phố Tân An nằm về phía Tây Nam Thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố 47 km và có ranh giới với các đơn vị hành chính như sau: Phía Bắc giáp huyện Thủ Thừa; Phía Đông giáp huyện Tân Trụ và huyện Châu Thành; Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Tiền Giang.
 
Thành phố Tân An là trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế, khoa học kỹ thuật của tỉnh Long An. Thành phố vừa nằm trên tia phát triển của Địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam, vừa là cửa ngỏ kinh tế của các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long, có trục giao thông chính thủy bộ chạy qua trung tâm là Quốc lộ I A, Quốc lộ 62 và sông Vàm cỏ Tây.

Với vị trí địa lý như trên tạo cho thành phố Tân An có lợi thế so sánh tương đối về địa lý kinh tế, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An nói chung và thành phố Tân An nói riêng.

► Địa Hình - Địa Chất

Địa hình Thành phố Tân An mang đặc điểm chung vùng đồng bằng Sông Cửu Long. Nơi đây địa hình được bồi đắp liên tục và đều đặn dẫn đến sự hình thành đồng bằng có bề mặt bằng phẳng và nằm ngang. Độ cao tuyệt đối biến đổi từ 0,5- 2 m (hệ Mũi Nai) và trung bình là 1-1,6 m. Đặc biệt lộ ra một vùng cát từ Tiền Giang qua Tân Hiệp lên đến Xuân Sanh (Lợi Bình Nhơn) với độ cao thường biến đổi từ 1-3 m.
 
Hầu hết phần diện tích đất ở hiện hữu không bị ngập úng, rải rác có những điểm trũng dọc theo hai bên bờ sông rạch bị ngập nước về mùa mưa. Nhìn chung địa hình Thành phố tương đối thấp, dễ bị tác động khi triều cường hoặc khi lũ Đồng Tháp Mười tràn về.

Thời Tiết - Khí Hậu

Thành phố Tân An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, nền nhiệt độ cao và ổn định. Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4. Nhiệt độ trung bình năm là 27,9 oC. Độ ẩm tương đối ổn định trong năm với mức bình quân là 79,2%. Lượng mưa trung bình là 1.532mm, tập trung từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm khoảng 91,7% tổng lượng mưa cả năm.

► Chế Độ Thủy Văn

Hệ thống sông ngòi, kênh rạch trên địa bàn thành phố khá chằng chịt mang sắc thái của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long và chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều của biển Đông. Biên độ triều cực đại trong tháng từ 217- 235 cm, đỉnh triều cực đại tháng 12 là 150 cm. Một chu kỳ triều khoảng 13-14 ngày. Do gần cửa biển, biên độ triều lớn, đỉnh triều vào đầu mùa gió chướng nên sông rạch thường bị xâm nhập mặn.

Về mùa lũ sông Vàm Cỏ Tây vừa chịu ảnh hưởng của thủy triều, vừa chịu ảnh hưởng của lũ ở vùng Đồng Tháp Mười tràn về. Mùa khô từ tháng 2 đến tháng 6 nước sông Vàm Cỏ Tây bị nhiễm mặn. Tháng 5 có độ mặn cao nhất 5,489g/lít, tháng 1 có độ mặn 0,079g/l. Độ pH trong nước sông Vàm Cỏ Tây từ tháng 6 đến tháng 8 khoảng 3,8 - 4,3 nên không thể sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt.

► Tài Nguyên

Tài nguyên nước mặt ở Long An khá phong phú, Sông Vàm Cỏ Tây đoạn chảy qua Tân An có chiều dài 15,8 km, độ sâu trung bình 15 m, nguồn nước chủ yếu do sông Tiền tiếp sang qua kênh Hồng Ngự và kênh Cái Cỏ. Kênh Bảo Định từ sông Vàm Cỏ Tây nối sông Tiền tại TP. Mỹ Tho. Ngoài ra còn có Rạch Chanh, Rạch Châu Phê, Rạch Bình Tâm, Rạch Cần Đốt. Nhìn chung nguồn nước mặt không thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt do bị nhiễm mặn, phèn và ô nhiễm chất thải. Nước mưa 1.200-1.600 mm/năm là nguồn bổ sung quan trọng cho nguồn nước mặt.
 
Chất lượng nước ngầm ở Tân An được đánh giá là khá tốt, đủ tiêu chuẩn sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt. Kết quả phân tích một số mẫu nước ngầm ở thành phố cho thấy độ H=5,3-7,8; C=8-200mg/l; lượng sắt tổng số Fe= 1.28- 41.8mg/l. Theo số liệu khảo sát và tính toán của liên đoàn 8 điạ chất thủy văn, trữ lượng nước ngầm của thành phố Tân An là trên 133.000 m3/ngày đêm. Riêng phường Khánh Hậu, thành phố Tân An có mỏ nước khoáng ở độ sâu 400m đang được khai thác
 
Tài nguyên đất: Đất ở thành phố Tân An biến đổi mạnh theo địa hình. Khoảng 86,13% diện tích đất thuộc nhóm đất phù sa ngọt đang phát triển mạnh, còn lại là diện tích đất phèn. Có thể chia thành 5 loại đất chính như sau:
  • Đất phù sa đang phát triển tầng mặt giàu hữu cơ là 284,43 ha chiếm 3,47% so với tổng diện tích tự nhiên, phân bố rải rác trên địa hình trung bình đến hơi cao ở phường Khánh Hậu và xã An Vĩnh Ngãi. Loại đất này thích nghi nhiều loại cây trồng nên có tiềm năng đa dạng hóa rất cao.
  • Đất phù sa phát triển sâu, điển hình, bão hòa nước ngầm là 4.507,72 ha, chiếm 55,02% diện tích tự nhiên. Đất phát triển từ vật liệu phù sa mới, trầm tích nước ngọt có địa hình cao và phân bố thành các vùng lớn ở khắp địa bàn thành phố. Loại đất này thích nghi nhiều loại cây trồng và có tiềm năng đa dạng hóa cây trồng rất cao. 
  • Đất phù sa phát triển sâu, bảo hòa nước ngầm là 1.994,09 ha chiếm 24,34% tổng diện tích tự nhiên. Mẫu chất là trầm tích phù sa mới, được hình thành và phát triển trong môi trường nước ngọt, phân bố trên địa hình cao, rãi rác trong địa bàn thành phố. 
  • Đất phèn tiềm tàng là 267,43 ha, chiếm 3,26% tổng diện tích tự nhiên. Phân bố trên địa hình trung bình ở ấp Ngãi Lợi B xã Lợi Bình Nhơn, Hướng Thọ Phú và dọc sông Vàm Cỏ Tây. 
  •  Đất phèn hoạt động là 152,19 ha chiếm 1,86% tổng diện tích tự nhiên, phân bố ở trung tâm xã Hướng Thọ Phú, đất có địa hình trung bình thấp so với chung quanh.

Là một địa bàn hình thành khá lâu nên phần lớn diện tích đất tự nhiên của thành phố Tân An được sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế xã hội. Tuy là tỉnh lỵ của tỉnh Long An nhưng phần lớn diện tích đất tự nhiên được bố trí cho mục đích nông nghiệp (khoảng 72%). Diện tích đất chuyên dùng chiếm chưa đến 11%. Tổng diện tích đất sử dụng cho đô thị chiếm khoảng 27% tổng diện tích tự nhiên. Mức độ phát triển đô thị trên địa bàn thành phố tương đối thấp, chưa đạt yêu cầu là trung tâm tỉnh lỵ.
 
Tài nguyên nhân văn: Hình thành từ cuối thập niên thứ 17 từ nhiều nguồn nên cộng đồng dân cư thành phố Tân An có kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm sản xuất và vốn văn hóa dân gian cũng đa dạng phong phú. Tuy quy mô không lớn nhưng thành phố Tân An cũng khá nổi tiếng ở miền Nam với những nét độc đáo về cảnh sắc, về phong cách sinh hoạt, và là nơi hội tụ văn hóa văn nghệ mang đậm nét bản sắc dân tộc. Đây cũng là nơi có khá nhiều di tích lịch sử văn hóa như lăng Nguyễn Huỳnh Đức và gần 100 ngôi đình chùa, miếu, thánh thất...

►  Mục Tiêu Tổng Quát
 
Xây dựng thành phố văn minh, xanh, sạch, đẹp theo hướng hiện đại, xứng tầm là trung tâm chính trị-hành chính,  kinh tế, văn hóa, khoa học-kỹ thuật, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh; phấn đấu đạt chuẩn đô thị loại II trước năm 2020.

► Những Chỉ Tiêu Cơ Bản
 
Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị khu vực nội thành được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, ngầm hoá hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm dân cư nông thôn được đầu tư xây dựng. Giữ vững ổn định diện tích đất sản xuất phù hợp cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và vùng cảnh quan sinh thái theo quy hoạch.
 
Lấp đầy trên 70% diện tích các khu, cụm công nghiệp; 100% cơ sở sản xuất mới xây dựng áp dụng công nghệ tiên tiến, ít gây ô nhiễm môi trường, không tiếp nhận và phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường.
Lấp đầy trên 70% diện tích các khu dân cư hiện có hạ tầng; triển khai xây dựng, phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị, đạt chuẩn đô thị kiểu mẫu; trên 40% trục phố chính đô thị đạt chuẩn tuyến phố văn minh đô thị, có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa cấp tỉnh, khu vực và quốc gia.
 
Có lộ trình điều chỉnh, mở rộng, phát triển thành phố Tân An, thành lập 2-3 phường mới.
Qui mô dân số thành phố đạt trên 250.000 người (kể cả khách vãng lai lưu trú). Mật độ dân số khu vực đô thị tập trung khoảng 8.000 người/km2. Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2015 đạt trên 60 triệu  đồng và năm 2020 trên 80 triệu đồng.
 
100% cán bộ chủ chốt đạt chuẩn trình độ đào tạo theo qui định. Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành đạt 90% so với tổng số lao động. Có trên 70% lao động qua đào tạo. Tỉ lệ người luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên đạt trên 30% và tỉ lệ bình quân trên 30 bác sĩ/vạn dân.          

► Các Công Trình Trọng Điểm
 
Đến năm 2015, hoàn thành các công trình: Bệnh viện tâm thần, Bệnh viện sản nhi, Trường Trung học phổ thông chuyên Long An, Nhà thiếu nhi Long An, Trung tâm văn hoá, thể thao thành phố Tân An, Bến xe Long An, mở rộng Quốc lộ 1A đoạn qua thành phố Tân An, đường Hùng Vương nối dài (đoạn phường 3 và phường 6), hệ thống tiêu thoát nước mưa và hệ thống xử lý nước thải đô thị.
 
Đến năm 2020, hoàn thành các công trình: Kè sông Bảo Định (từ đập Bảo Định tới đường Lò Lu), Kè sông Vàm Cỏ Tây (khu vực Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 6), Kè kênh Vành đai, Đường vành đai và Đường vòng tránh của thành phố Tân An có cầu nối qua sông Vàm Cỏ Tây (mở rộng, xây thêm cầu qua sông Vàm Cỏ Tây đoạn qua thành phố), tạo trục cảnh quan đường Hùng Vương và hai bờ sông Vàm Cỏ Tây đoạn qua thành phố Tân An.

Trên đây là một số thông tin tổng thể về thành phố Tân An, tỉnh Long An được trích dẫn từ website tanan.longan.gov.vn. Nếu quý vị cần biết thêm một số thông tin khác, hãy tham khảo những bài viết gợi ý bên dưới đây.
Tags:

Hỗ Trợ Khách Hàng

  • Mr. Thanh

    Mr. Thanh

    0919 356 178

    icon facebook
  • Ms. Kiều

    Ms. Kiều

    0911 356 178

    icon facebook icon skype
0919.356.178
     (chạm để gọi)
DMCA.com Protection Status